NgoaiKieu.comNgoại Kiều
Ngoại kiều là ai

Người nước ngoài, người không quốc tịch, người gốc Việt: luật Việt Nam gọi ai là gì

Phân biệt người nước ngoài, người không quốc tịch, người gốc Việt định cư ở nước ngoài và người hai quốc tịch theo luật Việt Nam, và vì sao gọi đúng giúp làm đúng giấy.

Over-the-shoulder view of a young Vietnamese clerk at a plain wooden counter receiving a closed passport from a foreign man, blurred background, soft window light

Theo luật Việt Nam, người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài, cộng với người không có quốc tịch nào; người gốc Việt cầm hộ chiếu nước ngoài cũng được xử lý như người nước ngoài khi nhập cảnh và cư trú bằng hộ chiếu đó. Ngược lại, người còn quốc tịch Việt Nam thì là công dân Việt Nam, kể cả khi đang sống ở nước ngoài hay có thêm quốc tịch khác.

Bốn cách gọi — người nước ngoài, người không quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam — nghe gần nhau nhưng dẫn tới những thủ tục rất khác. Bài này đặt chúng cạnh nhau, chỉ ra luật nào định nghĩa từng chữ, và những tình huống thực tế mà gia đình, doanh nghiệp, chủ nhà hay nhầm.

Hai bộ luật đặt ra các cách gọi

Có hai văn bản cần biết. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi năm 2014) trả lời câu hỏi ai là công dân Việt Nam, ai mất hoặc thôi quốc tịch, ai là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ai là người gốc Việt Nam. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (2014, sửa đổi 2019 và 2023) trả lời câu hỏi người không phải công dân Việt Nam vào, ở, đi khỏi Việt Nam như thế nào.

Hai luật nối với nhau ở một điểm: ai không phải công dân Việt Nam theo luật thứ nhất thì rơi vào luật thứ hai khi có mặt trên lãnh thổ. Nhưng giữa hai đầu có một vùng xám mà đời sống hay gặp: những người vừa có thể còn quốc tịch Việt Nam vừa có hộ chiếu nước khác, hoặc những người không giấy tờ nào chứng minh được họ là công dân nước nào.

Luật Hộ tịch 2014 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 lại dùng thêm khái niệm "có yếu tố nước ngoài" để chỉ các việc như kết hôn, khai sinh, khai tử mà ít nhất một bên là người nước ngoài, hoặc là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. Nên khi đi đăng ký kết hôn, một người Việt mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư ở Úc cũng có thể làm theo thủ tục có yếu tố nước ngoài, dù họ không phải người nước ngoài.

Bốn cách gọi đặt cạnh nhau

Bảng dưới gom các định nghĩa theo cách đọc dễ hiểu, không chép nguyên văn điều luật. Khi cần căn cứ chính xác, nên đọc văn bản hiện hành trên cổng thông tin pháp luật.

Cách gọiHiểu ngắn gọnKhi làm giấy cư trú ở Việt Nam
Người nước ngoàiNgười mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài, và người không quốc tịchĐi theo luật dành cho người nước ngoài: thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, khai báo tạm trú
Người không quốc tịchNgười không được nước nào coi là công dân theo pháp luật nước đóCũng được xếp vào nhóm người nước ngoài khi cư trú, nhưng giấy tờ đi kèm phức tạp hơn
Người Việt Nam định cư ở nước ngoàiCông dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoàiCòn quốc tịch Việt Nam và về bằng hộ chiếu Việt Nam thì là công dân; về bằng hộ chiếu nước ngoài thì làm giấy như người nước ngoài
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch xác định theo huyết thống, cùng con cháu của họ, đang sống lâu dài ở nước ngoàiThường cầm hộ chiếu nước ngoài; có thể xin giấy miễn thị thực thay cho thị thực

Điểm mấu chốt nằm ở cột cuối: cùng một con người, giấy tờ cư trú đi theo cuốn hộ chiếu dùng để nhập cảnh. Một người có cả hộ chiếu Việt Nam và hộ chiếu Pháp, nhập cảnh bằng hộ chiếu Pháp, thì với cơ quan xuất nhập cảnh lúc đó họ đang ở dưới tư cách người nước ngoài.

Người hai quốc tịch: vùng hay nhầm nhất

Luật Quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc chung là một quốc tịch, nhưng có ngoại lệ, và trên thực tế có nhiều người đang cùng lúc là công dân Việt Nam và công dân nước khác. Ví dụ thường gặp: người rời Việt Nam từ lâu, nhập quốc tịch nước sở tại nhưng chưa từng làm thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam; trẻ sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ là người Việt, được nước nơi sinh cấp quốc tịch.

Với những người này, câu hỏi "họ là người nước ngoài hay người Việt" không có một câu trả lời cho mọi việc. Khi họ dùng hộ chiếu Việt Nam để về, họ đi theo đường của công dân: đăng ký cư trú như mọi công dân, không cần thị thực. Khi họ dùng hộ chiếu nước ngoài, họ đi theo đường của người nước ngoài. Cái nhầm hay gặp là trộn hai đường: vào bằng hộ chiếu nước ngoài nhưng lại đi làm giấy như công dân, hoặc ngược lại.

Việc còn hay không còn quốc tịch Việt Nam cũng không phải ai cũng biết chắc về chính mình. Người từng ra đi nhiều thập kỷ trước có thể không nhớ đã làm giấy gì, hoặc giấy tờ đã thất lạc. Trường hợp này cần hỏi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước họ sống, hoặc Sở Tư pháp khi đang ở trong nước, để xác định tình trạng quốc tịch trước khi làm các việc lớn như kết hôn, mua bán tài sản, nhận thừa kế.

Với gia đình trong nước, điều cần biết là: không nên tự kết luận thay người thân. Một người cháu đi đón chú từ Mỹ về và đưa ra công an xã khai báo như công dân, trong khi chú vào bằng hộ chiếu Mỹ, là đã khai sai tư cách. Cách đúng là nhìn vào giấy tờ chú dùng lúc nhập cảnh và khai theo đó.

Người không quốc tịch: không phải chuyện xa

Họ là ai. Là người không được bất kỳ nước nào xem là công dân. Ở Việt Nam, những trường hợp được nhắc nhiều là người di cư tự do sống lâu năm ở vùng biên giới, phụ nữ đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước của chồng nhưng chưa nhập được rồi trở về, và trẻ em sinh ra trong những gia đình đó.

Luật xử lý họ thế nào khi cư trú. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú xếp người không quốc tịch vào nhóm người nước ngoài, nên về nguyên tắc họ cũng cần giấy tờ cư trú. Thực tế giấy tờ của họ rất khác nhau tuỳ hoàn cảnh, và nhiều trường hợp phải giải quyết bằng chính sách riêng.

Con đường nhập quốc tịch. Luật Quốc tịch 2008 có quy định riêng giúp người không quốc tịch đã cư trú ổn định lâu năm ở Việt Nam được xét nhập quốc tịch theo thủ tục đơn giản hơn. Đây là thủ tục do ngành tư pháp hướng dẫn; mỗi trường hợp phải được xét cụ thể.

Người Việt bên cạnh cần nhớ gì. Một người hàng xóm, một người làm thuê, một người vợ không có giấy tờ quốc tịch không phải là người "bất hợp pháp" theo nghĩa đơn giản. Họ cần được hướng tới UBND cấp xã, công an cấp xã và Sở Tư pháp để được xem xét, chứ không nên bị đẩy ra ngoài hay bị lợi dụng vì thiếu giấy.

Những tình huống thực tế hay gọi sai

Ví dụ giả định thứ nhất. Một công ty ở Hải Phòng tuyển một kỹ sư tên Nguyễn Văn An, sinh ra và lớn lên ở Đức, cầm hộ chiếu Đức. Phòng nhân sự thấy tên Việt nên làm hồ sơ như lao động trong nước. Thực tế anh An là người nước ngoài theo luật lao động và luật cư trú: công ty phải xét giấy phép lao động hoặc diện miễn, và anh cần thị thực hoặc thẻ tạm trú đúng mục đích làm việc. Tên gọi không thay được hộ chiếu.

Ví dụ giả định thứ hai. Một bà cụ ở Cần Thơ (nơi đã gộp cả Sóc Trăng, Hậu Giang cũ) đón con gái và cháu ngoại từ Úc về ăn Tết. Con gái còn quốc tịch Việt Nam, về bằng hộ chiếu Việt Nam; cháu ngoại chỉ có hộ chiếu Úc. Trong cùng một nhà, cùng một chuyến về, hai người đi theo hai đường: con gái đăng ký lưu trú như công dân, cháu ngoại là người nước ngoài cần được khai báo tạm trú theo kênh dành cho người nước ngoài.

Ví dụ giả định thứ ba. Một người đàn ông đến từ nước láng giềng sống ở một xã biên giới gần hai mươi năm, lấy vợ Việt, có con đi học. Anh không có hộ chiếu nước nào. Anh không phải khách du lịch, không phải lao động nước ngoài có giấy phép, và cũng chưa phải công dân Việt Nam. Trường hợp như thế cần được chính quyền xã và Sở Tư pháp xem xét theo hướng xác định quốc tịch hoặc nhập quốc tịch, không thể tự xử lý bằng giấy tờ thông thường.

Ba ví dụ cho thấy một cách nghĩ chung: trước khi làm bất kỳ giấy tờ nào, hãy hỏi người đó đang dùng giấy tờ gì để chứng minh mình là ai, và giấy đó do nước nào cấp. Câu trả lời quyết định họ đi đường nào.

Ai làm gì khi cần xác định tư cách của một người

Không có một nơi duy nhất trả lời mọi câu hỏi về tư cách pháp lý. Việc được chia theo cơ quan:

  • Tình trạng quốc tịch Việt Nam (còn hay đã mất, thôi, có thể nhập lại): Sở Tư pháp khi người đó ở trong nước; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khi người đó ở nước ngoài.
  • Thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú: Cục Quản lý xuất nhập cảnh và phòng quản lý xuất nhập cảnh của công an cấp tỉnh.
  • Khai báo tạm trú cho người nước ngoài ở nhà riêng: công an cấp xã nơi có nhà, qua kênh trực tuyến hoặc trực tiếp theo hướng dẫn hiện hành.
  • Kết hôn, khai sinh, khai tử có yếu tố nước ngoài: UBND cấp xã sau sắp xếp năm 2025, theo hướng dẫn của ngành tư pháp; nên hỏi trước UBND cấp xã nơi cư trú về nơi nộp cụ thể.
  • Giấy phép lao động: cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh.
  • Giấy tờ do nước ngoài cấp cần dùng ở Việt Nam: thường phải hợp pháp hoá lãnh sự và dịch, trừ khi được miễn theo điều ước.

Vì quy định về phân cấp thẩm quyền đã thay đổi trong năm 2025 khi sắp xếp lại chính quyền địa phương hai cấp và các sở, nên trước khi đi nộp hồ sơ, hãy tra cổng dịch vụ công hoặc hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận ở thời điểm làm.

Câu hỏi thường gặp

Người gốc Việt có quốc tịch nước ngoài về Việt Nam có cần thị thực không?

Nếu nhập cảnh bằng hộ chiếu nước ngoài thì về nguyên tắc cần thị thực, trừ khi thuộc diện miễn thị thực theo quốc tịch hoặc có giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân. Giấy miễn thị thực do cơ quan xuất nhập cảnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam cấp, có thời hạn dài hơn một thị thực thông thường.

Một người vừa có quốc tịch Việt Nam vừa có quốc tịch nước khác thì khai tạm trú thế nào?

Khai theo giấy tờ người đó dùng khi nhập cảnh. Nếu vào bằng hộ chiếu Việt Nam, họ đăng ký cư trú như công dân. Nếu vào bằng hộ chiếu nước ngoài, họ được khai báo tạm trú theo kênh dành cho người nước ngoài. Không nên trộn hai cách trong cùng một lần lưu trú.

Làm sao biết mình còn quốc tịch Việt Nam hay không?

Người đó cần đối chiếu giấy tờ cũ của mình: giấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam cũ, quyết định cho thôi quốc tịch nếu có. Khi không chắc, nên hỏi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đang sống hoặc Sở Tư pháp khi đang ở trong nước. Việc nhập quốc tịch nước khác không tự động làm mất quốc tịch Việt Nam trong mọi trường hợp.

Người không quốc tịch có được đi học, khám bệnh ở Việt Nam không?

Trẻ em và người lớn không quốc tịch vẫn được hưởng những quyền con người cơ bản theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Trên thực tế, việc thiếu giấy tờ gây khó khăn khi đăng ký học, mua bảo hiểm, nên gia đình cần sớm làm việc với UBND cấp xã và ngành tư pháp để giải quyết giấy tờ.

Chữ "người Việt Nam ở nước ngoài" có bao gồm người gốc Việt đã mất quốc tịch không?

Luật Quốc tịch dùng cụm "người Việt Nam định cư ở nước ngoài" để chỉ cả công dân Việt Nam lẫn người gốc Việt Nam đang sống lâu dài ở nước ngoài. Vì vậy cụm này rộng hơn chữ công dân. Nhiều chính sách dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, như giấy miễn thị thực, áp dụng được cho cả người gốc Việt đã mang quốc tịch khác.

Doanh nghiệp tuyển người gốc Việt mang hộ chiếu nước ngoài có cần giấy phép lao động không?

Có, nếu người đó làm việc với tư cách người nước ngoài, tức là dùng hộ chiếu nước ngoài, trừ khi thuộc diện miễn hoặc không thuộc diện cấp theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp nên xác định tư cách ngay từ khi nhận hồ sơ để làm đúng đường, vì quy định về giấy phép lao động thay đổi nhiều lần.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.