NgoaiKieu.comNgoại Kiều
Ngoại kiều là ai

Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: những nguyên tắc chung

Người nước ngoài ở Việt Nam được bảo hộ những gì, phải làm gì và không được làm gì khi cư trú, theo luật nhập cảnh 2014 sửa 2019, 2023, kèm phần của người Việt bên cạnh.

A foreign woman and a Vietnamese landlady walking side by side down a narrow alley with potted plants in Hue, seen from behind

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được pháp luật Việt Nam bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và quyền lợi hợp pháp; được đi lại, cư trú trên lãnh thổ trừ khu vực cấm, hạn chế. Đổi lại, họ phải tôn trọng pháp luật và phong tục Việt Nam, mang theo giấy tờ, ở đúng thời hạn, làm đúng mục đích nhập cảnh và được khai báo tạm trú nơi ở.

Những nguyên tắc này nằm trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (2014, sửa đổi 2019 và 2023), cộng với các luật chuyên ngành về lao động, thuế, hôn nhân. Bài này đi qua từng nhóm quyền và nghĩa vụ, chỉ ra chỗ hay hiểu sai, và đánh dấu những nghĩa vụ mà thực ra người Việt bên cạnh — chủ nhà, doanh nghiệp, người bảo lãnh — mới là người phải làm.

Những quyền chính khi cư trú

Được bảo hộ như mọi người trên lãnh thổ. Tính mạng, sức khoẻ, danh dự, tài sản của người nước ngoài được pháp luật bảo vệ. Khi bị mất trộm, bị hành hung, bị lừa, họ có quyền trình báo công an và được giải quyết như mọi người dân. Số khẩn cấp 113 (công an), 114 (cứu hoả, cứu nạn), 115 (cấp cứu) dùng cho cả người nước ngoài.

Được đi lại, cư trú. Người nước ngoài được đi lại, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế như khu quân sự và một số khu vực biên giới; muốn vào những nơi này phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Được làm việc, đầu tư, học tập theo đúng diện. Quyền làm việc, kinh doanh, học tập đi kèm mục đích nhập cảnh và giấy tờ tương ứng. Người có giấy phép lao động được làm việc theo hợp đồng và được Bộ luật Lao động 2019 bảo vệ như người lao động khác về những điểm luật áp dụng chung.

Được tiếp cận tư pháp. Người nước ngoài có quyền khởi kiện, tham gia tố tụng, có người phiên dịch khi không biết tiếng Việt, và có quyền liên hệ cơ quan đại diện nước mình khi cần.

Được xin gia hạn, chuyển đổi, xuất cảnh. Khi có lý do chính đáng, người nước ngoài được đề nghị gia hạn tạm trú, chuyển đổi mục đích thị thực trong những trường hợp luật cho phép, và được tự do xuất cảnh khi không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh.

Những nghĩa vụ chính

Tôn trọng pháp luật và phong tục, tập quán Việt Nam. Đây là nghĩa vụ chung nhất. Nó bao gồm cả những luật mà nhiều người mới đến không nghĩ tới: luật giao thông, quy định đội mũ bảo hiểm, quy định về giấy phép lái xe, quy định về chất cấm, quy định về nơi được hút thuốc.

Mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu. Người nước ngoài phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (kèm thẻ tạm trú, thẻ thường trú nếu có) và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Nhiều người giữ bản chụp và để bản gốc ở nhà; khi bị yêu cầu, bản chụp có thể không đủ.

Ở đúng thời hạn. Thời hạn được phép ở ghi trên dấu nhập cảnh, thị thực hoặc thẻ. Ở quá hạn là vi phạm, dù chỉ vài ngày, và có thể ảnh hưởng tới các lần xin thị thực sau. Việc gia hạn phải làm trước khi hết hạn, không phải sau.

Hoạt động đúng mục đích nhập cảnh. Người vào bằng thị thực du lịch thì không được đi làm cho doanh nghiệp Việt Nam; người vào theo diện lao động cho công ty A không tự chuyển sang làm cho công ty B mà không làm lại giấy tờ. Muốn đổi mục đích thì làm thủ tục chuyển đổi khi luật cho phép.

Được khai báo tạm trú nơi ở. Mỗi nơi người nước ngoài ngủ lại — khách sạn, nhà nghỉ, căn hộ thuê, nhà người thân — đều phải được khai báo tạm trú với công an. Người khai là người quản lý nơi ở, không phải bản thân người nước ngoài.

Nghĩa vụ thuế, bảo hiểm khi có thu nhập. Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc cư trú thuế; người lao động có hợp đồng thuộc một số diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chi tiết cần đối chiếu quy định thuế và bảo hiểm hiện hành.

Nghĩa vụ nào thật ra thuộc về người Việt bên cạnh

Một phần lớn nghĩa vụ cư trú được luật giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có quan hệ với người nước ngoài. Người Việt hay nghĩ "việc của người nước ngoài" và bỏ qua. Bảng dưới gom lại:

Nghĩa vụAi phải làmHay quên ở đâu
Khai báo tạm trúChủ nhà, chủ cơ sở lưu trú, người quản lý nơi người nước ngoài ởCho thuê căn hộ qua người quen; người thân về ở nhà mình dịp Tết
Bảo lãnh thị thực, thẻ tạm trúCơ quan, doanh nghiệp, cá nhân mờiKhông theo dõi hạn thẻ của người mình bảo lãnh
Báo khi người được bảo lãnh nghỉ việc, rời điDoanh nghiệp, tổ chức bảo lãnhNhân viên nghỉ nhưng thẻ tạm trú theo diện công ty vẫn còn hạn
Đề nghị giấy phép lao động hoặc xác nhận miễnNgười sử dụng lao độngTuyển giáo viên, chuyên gia ngắn hạn mà nghĩ không cần giấy
Hướng dẫn người được mời tuân thủ pháp luậtBên mời, bên bảo lãnhGiao việc khác với mục đích ghi trên thị thực

Điều này có hệ quả thật: khi người nước ngoài vi phạm về cư trú, bên bảo lãnh và chủ nơi ở cũng có thể bị xem xét trách nhiệm. Vì vậy chủ nhà, doanh nghiệp nên coi những việc trên là việc của chính mình. Các danh mục "Thị thực, tạm trú: phía người bảo lãnh", "Cho người nước ngoài thuê nhà" và "Tuyển người nước ngoài và giấy phép lao động" đi vào chi tiết từng việc.

Những điều hay bị hiểu sai

"Có thẻ tạm trú là được làm gì cũng được." Không. Thẻ tạm trú gắn với một ký hiệu mục đích: lao động, đầu tư, thăm thân, học tập… Một người có thẻ thăm thân vì là vợ hoặc chồng của công dân Việt Nam vẫn cần giấy phép lao động (hoặc thuộc diện miễn) nếu muốn đi làm cho một doanh nghiệp.

"Ở nhà người thân thì không cần khai báo." Không. Khai báo tạm trú áp dụng cho mọi nơi người nước ngoài ở lại, kể cả nhà riêng của gia đình. Người chủ hộ là người khai.

"Chỉ cần ra khỏi Việt Nam rồi vào lại là xong." Ra vào để lấy thị thực mới là việc có thật và hợp pháp khi mục đích đúng. Nhưng nếu người đó thực chất đang làm việc lâu dài ở Việt Nam bằng thị thực du lịch, thì việc ra vào không làm cho hoạt động đó trở thành hợp pháp. Cơ quan xuất nhập cảnh có quyền xem xét mục đích thật của các lần nhập cảnh liên tiếp.

"Người nước ngoài không bị xử lý như người Việt." Không. Người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, trừ những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. Ngoài các hình thức xử lý thông thường, người nước ngoài còn có thể bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất trong những trường hợp luật định.

"Giấy tờ nước ngoài dùng thẳng được ở Việt Nam." Phần lớn giấy tờ do nước ngoài cấp (bằng cấp, lý lịch tư pháp, giấy khai sinh, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch sang tiếng Việt trước khi nộp, trừ khi được miễn theo điều ước quốc tế.

Khi quyền bị xâm phạm: người nước ngoài làm gì, người Việt giúp gì

Người nước ngoài gặp sự cố ở Việt Nam thường lúng túng vì không biết tiếng và không biết bắt đầu từ đâu. Đường đi cơ bản: gọi 113 khi có việc khẩn cấp về an ninh, 115 khi cần cấp cứu, 114 khi cháy hoặc cần cứu nạn; trình báo ở công an cấp xã nơi xảy ra việc; báo cơ quan đại diện nước mình nếu mất hộ chiếu, bị bắt giữ hoặc gặp chuyện nghiêm trọng.

Người Việt bên cạnh — đồng nghiệp, chủ nhà, vợ hoặc chồng — giúp được nhiều nhất ở ba việc: phiên dịch lúc trình báo, giữ bản chụp giấy tờ của người đó để khai lại khi bị mất, và biết nơi cần gọi. Danh mục "Khi người nước ngoài gặp sự cố ở Việt Nam" có hướng dẫn chi tiết cho từng tình huống: mất hộ chiếu, tai nạn, nằm viện, bị lừa.

Một nguyên tắc nên nhớ là không giữ hộ chiếu của người khác. Có chủ nhà, có chủ doanh nghiệp giữ hộ chiếu của người nước ngoài "làm tin" cho đến khi trả đủ tiền thuê hay hết hợp đồng. Việc này đặt người nước ngoài vào thế không mang được giấy tờ theo người như luật yêu cầu, và có thể gây rắc rối cho chính người giữ. Muốn đảm bảo nghĩa vụ thanh toán thì dùng tiền đặt cọc và hợp đồng rõ ràng, không dùng hộ chiếu.

Khi có tranh chấp dân sự — tiền thuê nhà, tiền công, hợp đồng — người nước ngoài có quyền thương lượng, hoà giải và khởi kiện như mọi bên khác. Hợp đồng viết song ngữ, ghi rõ bản nào có giá trị khi có khác biệt, là cách đơn giản nhất để cả hai bên đỡ thiệt khi có chuyện.

Danh sách kiểm nhanh cho người nước ngoài mới đến và người đón họ

Năm phút kiểm những mục sau trong tuần đầu có thể tránh được phần lớn rắc rối về giấy tờ:

  • Thời hạn được phép ở (trên dấu nhập cảnh, thị thực hoặc thẻ) là ngày nào; ghi vào lịch điện thoại cả của người nước ngoài và người bảo lãnh, nhắc trước một tháng.
  • Mục đích ghi trên thị thực có khớp với việc người đó sẽ làm không.
  • Nơi ở đã được khai báo tạm trú chưa; ai khai, khai qua kênh nào.
  • Đã có bản chụp hộ chiếu, trang thị thực, thẻ tạm trú lưu ở hai nơi khác nhau chưa.
  • Nếu đi làm: giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn đã có chưa, có khớp vị trí và nơi làm việc thực tế không.
  • Người nước ngoài đã biết số 113, 114, 115 và biết cơ quan đại diện nước mình ở thành phố nào chưa.
  • Có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch, sức khoẻ còn hiệu lực chưa.

Quy định về cư trú của người nước ngoài được sửa nhiều lần trong mười năm qua. Danh sách trên là nguyên tắc chung; khi làm thủ tục cụ thể, hãy tra cổng dịch vụ công quốc gia và trang của Cục Quản lý xuất nhập cảnh ở thời điểm làm.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài có bắt buộc phải mang hộ chiếu bản gốc khi ra đường không?

Luật yêu cầu người nước ngoài mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Người có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú thường mang thẻ kèm theo. Bản chụp tiện cho đời sống hằng ngày nhưng không chắc thay được bản gốc khi bị kiểm tra.

Người nước ngoài có được tự do đi lại ở mọi tỉnh không?

Phần lớn lãnh thổ là được. Ngoại lệ là các khu vực cấm, khu quân sự và một số khu vực biên giới; để vào những nơi này cần có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, thường là công an cấp tỉnh. Khi định đi các vùng sát biên giới, nên hỏi trước cơ sở lưu trú hoặc công an địa phương.

Người nước ngoài ở quá hạn vài ngày thì sao?

Ở quá thời hạn được phép là vi phạm quy định về cư trú và sẽ bị xử lý khi làm thủ tục hoặc khi xuất cảnh, có thể ảnh hưởng tới các lần xin thị thực sau. Cách đúng là theo dõi hạn và làm gia hạn hoặc xuất cảnh trước ngày hết hạn. Nếu đã lỡ quá hạn, nên đến phòng quản lý xuất nhập cảnh để được hướng dẫn thay vì để kéo dài.

Vợ hoặc chồng người nước ngoài của công dân Việt Nam có được đi làm không?

Có thẻ tạm trú diện thăm thân không đồng nghĩa với được làm việc cho doanh nghiệp. Muốn đi làm, người đó cần giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn theo quy định hiện hành; trong các diện miễn từng có trường hợp người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sống ở Việt Nam. Doanh nghiệp tuyển dụng nên kiểm tra quy định ở thời điểm tuyển.

Người nước ngoài có phải đóng thuế ở Việt Nam không?

Người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Cách tính khác nhau tuỳ người đó là cá nhân cư trú hay không cư trú về thuế, xác định theo số ngày có mặt và nơi ở. Doanh nghiệp trả lương thường khấu trừ trước; trường hợp phức tạp nên hỏi cơ quan thuế.

Ai chịu trách nhiệm khi người nước ngoài ở nhà mình mà không được khai báo tạm trú?

Theo nguyên tắc, người quản lý nơi ở — chủ nhà, chủ hộ, chủ cơ sở lưu trú — có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài. Nếu không khai, chính chủ nhà có thể bị xem xét trách nhiệm. Vì vậy khi có người nước ngoài đến ở, dù là người thân, chủ nhà nên khai ngay.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.